Từ Dũ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên hiệu của một nhân vật lịch sử Việt Nam: "Từ Dũ" là tên hiệu của Phạm Thị Hằng (1810-1903), một Hoàng thái hậu nổi tiếng dưới triều Nguyễn, mẹ của vua Tự Đức.
- Biểu tượng của đức hạnh và lòng yêu nước: Tên gọi "Từ Dũ" thường được nhắc đến như một hình mẫu về phẩm hạnh, sự giản dị, nhân từ và tinh thần dân tộc.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Hoàng thái hậu Từ Dũ là một nhân vật được sử sách ghi nhận với nhiều đức tính tốt đẹp.
- Tấm gương của bà Từ Dũ vẫn còn được người đời sau nhắc đến với lòng kính trọng.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Theo gương Từ Dũ": Hành động, sống theo tấm gương đức hạnh, nhân từ và giản dị của Hoàng thái hậu Từ Dũ.
- Bà ấy sống giản dị và nhân hậu, thật đáng để chúng ta noi theo gương Từ Dũ.
Biến thể và từ liên quan
- Từ Dũ Thái hậu: Cách gọi trang trọng, đầy đủ hơn.
- Phạm Thị Hằng: Tên thật của bà.
- Hoàng thái hậu: Danh hiệu của bà trong cung đình.
Từ đồng nghĩa (về phương diện ý nghĩa biểu tượng)
- Mẫu mực: Chuẩn mực, gương sáng để noi theo.
- Đức hạnh: Có đạo đức và tính nết tốt.
Thành ngữ/cách nói liên quan
- Đức độ như Từ Dũ: Ca ngợi một người phụ nữ có đức hạnh, nhân từ và phẩm cách cao quý.
- Cụ bà ấy đức độ như Từ Dũ, ai cũng quý mến.
- (Phạm Thị Hằng; 1810 - Tân Hoà, Gò Công - nay thuộc Sông Bé - 1903) Được tuyển vào cung, lấy vua Thiệu Trị, sinh ra Nguyễn Hồng Nhậm (vua Tự Đức). Từ Dũ tiếng hiền thục, bà thông thạo sách vở, quan tâm đến đất nước. Từ Dũ luôn luôn giữ gìn tư cách, sống giản dị, nhân từ. Ngoài ra bà còn có tinh thần dân tộc cao. Năm 1885 khi kinh thành Huế thất thủ, Từ Dũ chạy theo vua Hàm Nghi ra Quảng Trị. Nhưng sau đó, thấy mình già yếu, bà xin trở về Huế, sống lặng lẽ cho đến khi qua đời